Bài viết liên quan:

Bài viết này là một phần quan trọng trong các bài học về chủ đề Relationships (Các mối quan hệ) được Ce Phan giới thiệu trên hệ thống Timeline Learning. Đây cũng là các dạng câu hỏi phổ biến trong bài thi IELTS Writing Task 2 và các giáo trình dạy tiếng Anh. Bên dưới mỗi câu hỏi là các cụm từ gợi ý để bạn có thể dễ dàng hình thành các câu văn trong bài luận của mình.

Câu hỏi 1: [Two-parts question]

Nowadays the way many people interact with each other has changed because of technology. In what ways has technology affected the types of relationships people make? Has this become a positive or negative development?

Give reasons for your answer and include any relevant examples from your own knowledge or experience.

Bố cục gợi ý:

Introduction:

- [Paraphrase Satement] new technologies have had an influence on communication between people

- [Answer the first question] Technology has affected relationships in various ways [Answer the second question] there are both positive and negative effects

Body:

(Đoạn 1)

- [Topic sentence] Technology has had an impact on relationships in business, education and social life

- [Supporting idea 1] telephones and the Internet allow business people in different countries to interact without ever meeting each other

[Supporting idea 2] services like Skype create new possibilities for relationships between students and teachers. 

- [Example] a student can now take video lessons with a teacher in a different city or country

[Supporting idea 3] many people use social networks, like Facebook, to make new friends and find people who share common interests, and they interact through their computers rather than face to face.

(Đoạn 2)

[Topic sentence 1] these developments can be extremely positive.

[Supporting idea 1.1] Cooperation between people in different countries was much more difficult when communication was limited to written letters or telegrams.

[Supporting idea 1.2] Nowadays, interactions by email, phone or video are almost as good as face-to-face meetings, and many of us benefit from these interactions, either in work or social contexts.

[Topic sentence 2] the availability of new communication technologies can also have the result of isolating people and discouraging real interaction

[Supporting idea 2.1] many young people choose to make friends online rather than mixing with their peers in the real world, and these ‘virtual’ relationships are a poor substitute for real friendships

Conclusion:

- [Summary] technology has certainly revolutionised communication between people, but not all of the outcomes of this revolution have been positive.

 

Những cụm từ hữu ích

Introduction
- some changes are for betterment: một số thay đổi mang tới sự cải thiện
- some changes are for worse: một số thay đổi làm tội tệ hơn
- (be) greatly affected by the advent of technology: chịu sự ảnh hưởng rất nhiều do sự ra đời của công nghệ
- the way of interaction and communication: cách tương tác và giao tiếp
- evolutionary changes in technological fields: Những thay đổi mang tính phát triển của lĩnh vực công nghệ
- (to) make people closer: làm mọi người tiến lại gần hơn
- (to) transform the way we socialize: thay đổi cách chúng ta giao tiếp
- advancements in communication networks: Những tiến bộ trong các mang lưới thông tin liên lạc
- both pros and cons of this development: có cả ưu và nhược điểm của sự phát triển này

Body

- (to) change the types of relationships: thay đổi các mối quan hệ
- the positive effects of technology: những tác động tích cực của công nghệ 
- maintain our relationship: duy trì mối quan hệ
- make relationship: tạo ra mối quan hệ
-  (to) take few days to get a respond: mất vài ngày để nhận được phản hồi
- personal communications: những giao tiếp cá nhân
- official and business communication: sự giao tiếp chính thức, liên quan tới công việc
- (to) expose one's identity: để lộ danh tính của ai đó
- the old form of communication: cách thức giao tiếp cũ
- face-to-face communication: sự giao tiếp trực tiếp
- enhanced the way of communicating: tăng cường (mở rộng) các cách giao tiếp
- (to) visits to one's relatives: thăm người quen
- the means of interaction: các phương tiện tương tác
- (be) accustomed to s.th: quen với điều gì đó
- (to) convert the world into small villages: biến thế giới thành những ngôi làng nhỏ
- the lives of people turned out to be easier: cuộc sống của mọi người trở nên dễ dàng hơn
- (to) keep in touch with: giữ liên lạc với ai đó
- (to) collaborate more effectively: cộng tác hiệu quả hơn
- Online messaging platforms: các nền tảng nhắn tin trực tuyến
- (to) come up with their merits and demerits: xuất hiện với cả ưu và nhược điểm

Conclusion

- (to) alter the path: thay đổi con đường, thay đổi cách thức 
- the beneficial development: sự phát triển có lợi
- Imagine without technology, what would happen: hãy tưởng tượng cuộc sống không có công nghệ, điều gì sẽ xảy ra
- technology has no doubt revolutionized the way we interact and hang out: không có nghi ngờ gì khi công nghệ đã cách mạng hóa cách chúng ta tương tác và gặp gỡ.
- virtual relations: các mối quan hệ ảo
- physical interaction in our lives: các tương tác vật lý (trực tiếp) trong cuộc sống của chúng ta


Câu hỏi 2 :[Two-parts question]

Sometimes spouses have to live far away from each other. Maintaining a long distance relationship is sometimes difficult and straining.

What do you think are the main reasons of long distance relationships?

What can be done to help couples feel closer?

Câu hỏi 3: [Agree/disagree]

It is not very important to establish good relationships with colleagues (or other students), as the primary goal of every person is to focus on work (or study).

To what extent do you agree with this statement?

 

Nguồn: Simon, Internet

Biên soạn: Ce Phan