Bài viết liên quan:

Thực hành kỹ thuật viết lại câu (paraphrasing) trong các bài luận IELTS là một kỹ năng tối quan trọng. Ce Phan đã biên soạn 2 bài trước đó. Bài đầu đã giới thiệu sơ khai về kỹ thuật này , bài tiếp theo là các phần thực hành riêng biệt cho từng kỹ thuật paraphrasing.

Trước khi bắt đầu phân tích những câu văn của Simon, bạn nên ôn lại 5 kỹ thuật căn bản được đề cập bên dưới đây: 

   1. Paraphrase with synonyms

   2. Paraphrase by changing active to passive

   3. Paraphrse by changing nouns to verbs (word forms)

   4. Paraphrase by sentence combining (or sentence formation)  

   5. Paraphrse with word definition

Các câu văn của Simon được tham khảo từ trang ielts-simon.com. Hầu hết các câu văn được trích từ phần mở bài và một số khác được trích ra trong các đoạn thân bài. Đôi khi phần chữ in mờ cũng được đưa vào để bạn đọc hiểu bối cảnh của từ vựng (cultural background) 

Sample 1:

Question
Some parents buy their children whatever they ask for, and allow their children to do whatever they want. Is this a good way to raise children? What consequences could this style of parenting have for children as they get older?

Introduction
It is true that some parents are overly permissive and tend to spoil their children. In my opinion, this is not a good parenting style, and it can have a range of negative long-term consequences.

Analysis: 

- "It is true that": đóng vai trò như phần gợi mở câu (sentence starter). Cụm từ chức năng nay này khẳng định phần nhận xét/ tuyên bố (statement) được cho trong đề bài là đúng.

- "overly permissive and tend to spoil their children": Tuy không tương đương nghĩa với "buy their children whatever they ask for, and allow their children to do whatever they want" nhưng có thể hiểu và suy luận trực tiếp được. Cũng có thể viết như sau: "some parents are trying to fulfill all the desires of their offsprings and give them the freedom to do the things they like."

- "this is not a good parenting style" trả lời cho câu hỏi số 1. Trong đó cụm từ "parenting style" thay cho "way to raise children". (kỹ thuật số 1)

- "it can have a range of negative long-term consequences" trả lời cho câu hỏi số 2. Trong đó cụm từ "range of negative... consequences" là từ khoá và "long-term" thì tương ứng với vế "as they get older" (kỹ thuật số 5)

Exercise:

Write your introduction for this similar question

Question:
Some people believe that the good leaders are born, whereas others hold the opinion that the leadership qualities could be obtained during the life. Who represents the good leader qualities indeed?

 


Sample 2:

Question
Some people believe that school children should not be given homework by their teachers, whereas others argue that homework plays an important role in the education of children. Discuss both of these views and give your own opinion.

Introduction:
People’s opinions differ as to whether or not school children should be given homework. While there are some strong arguments against the setting of homework, I still believe that it is a necessary aspect of education.

 

Analysis: 

- Câu trúc "some people ...., whereas others ...." tương đương với cấu trúc "S + differ to whether or not .....While..." (kỹ thuật số 4)

- "people believe" (S + V) thì được viết lại thành "people's opinions" (noun phrase) .  Và "argue" chuyển thành "argument"  (kỹ thuật số 3)

- "to play an important role in" chuyển thành "a neccessay aspect of" (kỹ thuật số 1)

Exercise:

Write your introduction for this similar question

Question
Some people believe that visitors to other countries should follow local customs and behaviour. Others disagree and think that the host country should welcome cultural differences. Discuss both these views and give your own opinion.

 


Sample 3:

Question:
Because computers can translate all languages very quickly and accurately, learning a foreign language is a waste of time. To what extent do you agree or disagree?

Introduction:
It is true that computer programs are now able to carry out language translation tasks far more quickly than any human can. However, I completely disagree with the idea that this development makes learning foreign languages unnecessary.

Analysis: 

- "It is true that": đóng vai trò như phần gợi mở câu (sentence starter). Cụm từ chức năng nay này khẳng định phần nhận xét/ tuyên bố (statement) được cho trong đề bài là đúng.

- "computers" chuyển thành "computer programs". Tuy khác nghĩa nếu đứng riêng thành các từ vựng, nhưng khi áp dụng vào bối cảnh của bài luận thì lại tương đương;  "quickly and accurately" có thể hiểu tương đương với "far more quickly" ; "waste of time" có nghĩa gần với "make sth unnecessary" (kỹ thuật số 1)

- Chủ ngữ là "computers", hành động "translate" tuy không sử dụng cú pháp so sánh nhưng "ngầm ý" là so sánh với con người thông qua hai trạng từ "quickly and accurately". Do vậy, câu văn trong phần Introduction sử dụng cấu trúc so sánh "more.... than human can" (kỹ thuật số 4)

- "I completely disagree with the idea that" đóng vai trò như phần gợi mở câu (sentence starter) để đưa ra câu trả lời tóm lược cho câu hỏi của đề bài.

Exercise:

Write your introduction for this similar question

Question: 
Every year several languages die out. Some people think that this is not important because life will be easier if there are fewer languages in the world. To what extent do you agree or disagree with this opinion?

 


Sample 4:

Question:
Some universities now offer their courses on the Internet so that people can study online. Is this a positive or negative development?

Introduction:
It is true that online courses are becoming a common feature of university education. Although there are some drawbacks of Internet-based learning, I would argue that there are far more benefits.

Analysis: 

- "It is true that": đóng vai trò như phần gợi mở câu (sentence starter). Cụm từ chức năng nay này khẳng định phần nhận xét/ tuyên bố (statement) được cho trong đề bài là đúng.

"some universities now offer their courses" được hiểu là bây giờ các khoá học online nhiều hơn lúc trước. Tác giả Simon có thể viết "are becoming a common feature of university education". (kỹ thuật số 5) 

- ; Từ "university" cũng được khai triển thành "university education" trong câu này ; "negative development" thì tương đương với "drawbacks" và ngược nghĩa với "benefits" (kỹ thuật số 1) 

- "study online" (verb phrase) đổi thành "online course" (noun phrase) hoặc "internet-based learning" (kỹ thuật số 3)

Exercise:

Write your introduction for this similar question

Question 1:
Nowadays, people are choosing to socialise online rather face to face. Is this positive or negative development?

Question 2:
Nowadays on-line shopping has become more popular than in-store shopping. Is it a positive or a negative development?

 


(Còn tiếp)

 

 

Biên soạn: Ce Phan