Bài viết liên quan:

Bài học này là một phần trong chủ đề tiếng Anh Starting somewhere new (Bắt đầu ở một miền đất mới), được Ce Phan biên soạn đầy đủ với 7 loại bài học khác nhau và giới thiệu trên hệ thống Timeline Learning.

Bên dưới đây là những từ vựng, từ khóa tiếng Anh thông dụng nhất khi bàn luận về chủ đề Di cư, nhập cư, những vấn đề thương thấy và giải pháp. Bên dưới mỗi từ vựng là những câu ví dụ minh họa để các bạn biết cách sử dụng khi giao tiếp hoặc thực hành viết.

Xem các từ vựng trong các chủ đề khác trong chuyên mục: Quả ngọt sáng tạo

Những từ vựng về Di cư, nhập cư

- immigrant (n) người nhập cư
- emigrant (n) người di cư
- immigrate (v) nhập cư
- immigration (n) sự nhập cư
- Refugee: người tỵ nạn

Những cụm từ thương thấy về Di cư, nhập cư

- illegal immigrants: người nhập cư bất hợp pháp
- economic migrants: người nhập cư mục đích kinh tế (kiếm nhiều tiền hơn)
- migrant workers: lao động nhập cư (công nhân diện xuất khẩu lao động)
- immigrant community/population: cộng đồng người nhập cư
- influx of immigrants: dòng người nhập cư (mang nghĩa tiêu cực)
- first generation immigrant: người nhập cư thế hệ đầu tiên

Từ vựng về những lập luận ủng hộ sự nhập cư

- economic benefits: lợi ích kinh tế
- dynamism: sự năng động
Immigrants provide dynamism which is beneficial to the economy and helps growth and competitiveness. For example, many immigrants set up their own businesses.
Những người nhập cư mang tới sự năng động và lợi ích cho nền kinh tế giúp tăng trưởng và tăng tính cạnh tranh. Ví dụ, nhiều người nhập cư thành lập doanh nghiệp cho riêng họ

- unskilled labour: lao động không có kỹ năng, lao động chân tay
In many countries there is a shortage of unskilled labour and the immigrant population is typically willing to do work that the native population is not. This is particularly the case in agricultural communities where immigrants provide seasonal labour in the harvest season.
Ở nhiều đất nước nơi mà khan hiếm nguồn lao động không có kỹ năng và lượng người nhập cư có khả năng làm những việc mà người bản xứ không thể làm được. Đặc biệt là những công việc liên quan tới cộng đồng người làm nông nghiệp nơi mà những người nhập cư mang đến nguồn lao động trong những mùa vụ thu hoạch.

- skilled labour: lao động có tay nghề
A large proportion of young immigrants are highly-qualified university graduates and they work in fields where there is a shortage of skilled labour. 
Một lượng lớn những người nhập cư trẻ tuổi với trình độ chuyên môn cao và họ làm việc trong nhiều lĩnh vực nơi mà nước bản xứ thiếu hụt nguồn nhân lực lành nghề.

- childcare: chăm sóc trẻ em
Another benefit that immigrants bring is that they often work in childcare or as home helps and this enables more mothers to return to work.
Một lợi ích khác mà người nhập cư mang đến khi họ thường làm những công việc chăm sóc trẻ em hoặc là giúp đỡ việc nhà và giúp cho những bà mẹ có thêm thời gian để làm việc

- boost the economy: thúc đẩy nền kinh tế
Most research shows that encouraging immigration actually provides a boost to the economy as immigrants are net contributors to the GDP. There is also evidence that they actually claim fewer benefits and pay more tax than the native population.
Hầu hết nghiên cứu cho thấy rằng sự khuyến khích nhập cư thực sự thúc đẩy nền kinh tế khi mà nó đóng góp vào một lượng đáng kể cho GDP. Cũng có thêm bằng chứng cho rằng họ không đòi hỏi nhiều quyền lợi và sẵn sàng trả thuế cao hơn so với người bản xứ.

- principle of freedom of movement: mưu cầu về quyền tự do đi lại
There is also the consideration that the principle of freedom of movement is a human right and that people should be allowed to choose where they live.
Đó là một điều cũng được cân nhắc về quyền tự do đi lại theo luật nhân quyền mà con người được cho phép chọn nơi họ sinh sống.

- short-term only: chỉ trong thời gian ngắn hạn
It should also be considered that many younger migrants return home once they have earned enough money and will never claim pensions in their host country.
Điều cũng được cân nhắc về những người nhập cư trẻ tuổi hơn quay trở lại quê nhà của họ một khi họ kiếm đủ tiền và sẽ không nề hà chuyện nhận tiền hưu ở đất nước sở tại. 

Những từ vựng về lập luận chống lại sự nhập cư:

- integration: sự hội nhập
The major argument against immigration is that so many migrants fail to integrate with the local community and culture and this leads to social tension and even unrest.
Sự tranh luận sôi nổi nhất phản bác lại sự nhập cư đó là nhiều người nhập cư không thể hòa nhập với cộng đồng địa phương và văn hóa dẫn đến những căn thẳng xã hội và những điều bất ổn khác.

- local services and jobs: các tiện ích ở địa phương và công việc
One common difficulty is that they increase the  pressure on local services and create competition for local jobs and this creates ill-will.
Một khó khăn thường thấy là sự gia tăng áp lực lên các tiện ích xã hội ở địa phương và tạo nên sự cạnh tranh trong công việc ở nơi họ lưu trú và điều này tạo nên điều xấu.

- claim benefits/social housing: phàn nàn về lợi ích và nhu cầu nhà ở xã hội
One reason why people want less immigration is that immigrants do not pay tax and still claim benefits and require social housing that is paid for by taxpayers.
Một lý do giải thích tại sao mọi người muốn hạn chế sự nhập cư khi những người nhập cư không chịu trả thuế và vẫn muốn có lợi ích và đòi hỏi nhà ở xã hội được chu cấp dành riêng cho người nộp thuế.

- schools: trường học
Another serious issue isthat in some areas schools do not have sufficient places for the children and so class sizes become unmanageable.
Một vấn đề nghiêm trọng đó là những khu vực mà trường học không đủ chỗ cho trẻ em vì thế kích thước các lớp học càng mở rộng tới mức không thể kiểm soát.

- language: ngôn ngữ
Related to this is the problem that many immigrants only have a basic command of the language and this can lead to difficulties in the classroom and elsewhere.
Liên quan tới vấn đề này khi mà nhiều người nhập cư chỉ có thể sử dụng rất hạn chế ngôn ngữ tại nước họ di cư đến và điều này dẫn đến những khó khăn cho các lớp học và những vấn đề khác. 

- loss of trained workers: chảy máu chất xám
The impact on poorer countries who lose much of their trained workforce through emigration should also not be forgotten.
Một tác động tới những nước nghèo hơn khi mà họ bị mất đi nguồn lao động có tay nghề khi có sự di cư là một điều cần phải xem xét.

- overcrowding/population: bùng nổ dân số
Many countries need to limit immigration because they are already suffering from over-population.
Nhiều đất nước cần giới hạn lại lượng nhập cư bởi vì họ đã phải chịu đựng sự bùng nổ dân số

 

Từ vựng về những tính toán và giải pháp

- taxes and law: Thuế và luật pháp
One possible measure is to ensure that migrants pay taxes and are subject to the criminal justice system.
Một cách có thể áp dụng là phải đảm bảo rằng những người nhập cư phải trả thuế và phải tuân thủ hệ thống pháp luật hình sự.

- language requirements: yêu cầu về ngôn ngữ
 Another measure that could be put in place is to insist on a minimum language requirement so that all immigrants are able to integrate into the community.
Một giải pháp nữa có thể nên được cân nhắc là phải bảo bảo yêu cầu tối thiểu về ngôn ngữ mà tất cả những người nhập cư trước khi hòa vào cuộc sống với cộng đồng bản xứ.

- deportation: sự trục xuất
Some people believe that all illegal immigrants should be deported immediately.
Một vài người tin rằng những người nhập cư bất hợp pháp nên bị trục xuất ngay lập tức

- quota: hạn ngạch
The United States for example has a quota system whereby a fixed number of green cards are issued every year.
Lấy nước Mỹ làm ví dụ cho hệ thống hạn ngạch mà theo đó nó giới hạn số thẻ xanh được cấp hàng năm.

 

 

Biên soạn: Ce Phan