Các bạn hãy thực hiện 2 bước sau để được tặng bộ Mini Flashcard về các loài vật của CEP:
1. Chia sẻ bài viết này lên Facebook ở chế độ công khai.
2. Liên lạc với CEP qua Fanpage để được nhận quà.
Bài viết liên quan:

Tên tiếng Anh và đặc tính sinh hoạt các loài động vật trong Thảo Cầm Viên

Nhân dịp dẫn dắt CLB tiếng Anh Cafalita sinh hoạt tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn, Ce Phan biên soạn tên của một số loài động vật phổ biến có trong sở thú và đặc điểm sinh hoạt và nơi cư trú phổ biến của chúng trong tự nhiên.

 

I. Lớp thú Mammalia /məˈmli.ə/ 

1. Monkey: con khỉ

Monkeys are haplorhine ("dry-nosed") primates, a paraphyletic group generally possessing tails and consisting of approximately 260 known living species. Many monkey species are tree-dwelling (arboreal), although there are species that live primarily on the ground, such as baboons. Most species are also active during the day (diurnal). Monkeys are generally considered to be intelligent, particularly Old World monkeys.

Monkeys là loài mũi khô trong các loài linh trưởng, khỉ và nhóm cận khỉ thường có hữu đuôi và có khoảng 260 loài sống được biết đến. Nhiều loài khỉ xem cây là nhà (sống trên cây), mặc dù có những loài sống chủ yếu trên mặt đất, như khỉ đầu chó. Hầu hết các loài khỉ hoạt động vào ban ngày. Khỉ thường được xem là thông minh nói chung, và nói riêng trong họ linh trưởng. 

 

2. Tibetan bear: gấu ngựa

The Tibetan bear is a subspecies of the brown bear found in the eastern Tibetan plateau. It is also known as the horse bear. While it is unlikely that the blue bear generally occupies the high mountain peaks and snow fields where the yeti is sometimes sighted, it is possible that the occasional specimen might be observed traveling through these regions during times of reduced food supply, or in search of a mate. 

Gấu ngựa (hay gấu xanh) là phân loài của loài gấu nâu được tìm thấy ở cao nguyên Tây Tạng. Nó còn được biết đến với cái tên gấu mặt ngựa. Không có xác nhận chắc chắn rằng loài gấu xanh này xuất hiện hiện ở các đỉnh núi và các cánh đồng tuyết nơi mà những người Yeti được cho là đôi khi đã nhìn thấy, có thể số lần nhìn thấy nó ở khu vực này sẽ hiếm do nguồn thức ăn hạn chế hoặc là chúng đã di chuyển đến nơi khác để tìm kiếm bạn đời.

 

3. sun bear: gấu chó

The sun bear (Helarctos malayanus) is a bear found in tropical forest habitats of Southeast Asia.  The sun bear is also known as the "honey bear", which refers to its voracious appetite for honeycombs and honey.  The bear’s habitat is associated with tropical evergreen forests. 

Gấu cho có tên khoa học là Helarctos malayanus là loài được tìm thấy trong các rừng cây nhiệt đới ở Đông Nam Á. Gấu chó cũng được xem gọi là gấu ăn mật ong, vì chúng rất thích ăn các tổ ong và mật ong. Môi trường sống của chúng là các rừng xanh nhiệt đới. 

 

4. Indochinese tiger: hổ Đông Dương 

The Indochinese tiger is a tiger subspecies dispersed throughout the Indochina region of Southeastern Asia. There is restricted access to border areas where this subspecies lives, so there is very little accurate information regarding its population status. Indochinese tigers live in forests, grasslands, mangroves, mountains and hills.

Hổ đông dương thuộc phân loài hổ sống ở khu vực Đông Dương ở Đông Nam Á. Khu vực sinh sống của loài này dọc biên giới, nơi mà các nhà khoa học không có quyền vào bên trong để khám phá nên có ít thông tin về số lượng hổ. Chúng thích sống trong rừng xanh nhiệt đới, đồng cỏ, rừng ngập mặn, núi và đồi núi. 

 

5. Bengal tiger: hổ Bengal

The Bengal tiger, also called the royal Bengal tiger, is the most numerous tiger subspecies. It is the national animal of both India and Bangladesh. By 2011, the total population was estimated at fewer than 2,500 individuals with a decreasing trend. None of the Tiger Conservation Landscapes within the Bengal tiger's range is considered large enough to support an effective population size of 250 adult individuals. Since 2010, it has been classified as endangered by the IUCN. 

Hổ Bengal còn được gọi là hổ hoàng gia Bengal, là một trong rất nhiều phân loài hổ. Nó là con vật đặc trưng của Ấn Độ và Bangladesh. Tính đến năm 2011 thì có khoảng 2500 cá thể và đang có xu hướng giảm. Không có tổ chức bảo vệ đủ lớn nào để cứu lấy loài hổ này khi số lượng chỉ còn khoảng 250 con trưởng thành. Từ năm 2010 trở đi nó được liệ vào danh sách những loài có nguy cơ tuyệt chủng. 

 

Slideshow Flashcard về cách gọi các loại vật bằng tiếng Anh thông qua hình ảnh:

(Video được tạo bởi CEP)

(Còn tiếp)

 

Tác giả: Ce Phan

Nguồn tham khảo: Wikipedia