IELTS Speaking Part 2 | Các chủ đề phổ biến và cách trả lời

Các chủ đề phổ biến trong phần thi IELTS Speaking Part 2

ielts speaking part 2 các chủ đề phổ biến và cách trả lời

Mặc dù không có giới hạn nào về những chủ đề trong phần thi IELTS Speaking Part 2. Tuy nhiên, có một số chủ đề bạn sẽ hay gặp hơn những chủ đề khác. Chẳng hạn 3 chủ đề được lựa chọn trong bài hướng dẫn này là 3 chủ đề phổ biến nhất mà bạn có nhiều khả năng sẽ gặp trong phần thi Speaking của mình, bao gồm: Mô tả một địa điểm (Describe a place), Mô tả một sự kiện (Describe a events), Mô tả một đồ vật (Describe an object).

Trong phần thi IELTS Speaking Part 2, bạn có 1 phút để chuẩn bị và có thêm 1-2 phút sau đó để trình bày phần trả lời. Như vậy, việc bám sát vào nội dung câu hỏi trong thẻ câu hỏi (cue card) hoặc có thêm những ý tưởng xung quanh chủ đề mà bạn sẽ trình bày, giúp bạn có thêm những ý tưởng để thực hành nói về một chủ đề nào đó.

I. Mô tả một địa điểm (Describe a place)

Có rất nhiều câu hỏi khác nhau để yêu cầu bạn mô tả. Ví dụ:

1. Describe a place you have visited.

2. Describe a historic place.

3. Describe a holiday.

4. Describe a place you would like to visit.

5. Describe somewhere you have lived or would like to live.

Những câu hỏi mà bạn cần phải trả lời khi mô tả về một địa điểm:

Where is it?
What does it look like?
How do you get there?
What’s interesting or unusual about it?
What’s nice, ot not so nice, about it?
Nó cũng có thể là một ngôi nhà, một tòa nhà mà bạn nên dựa vào những câu hỏi sau:

What other buildings are around it?
What’s it used for?
How old is it?
Bạn có thể sử dụng các từ điển để chuẩn bị sẵn cho mình những từ vựng cần thiết cho mỗi chủ đề. Bên dưới đây là ví dụ về những từ vựng mà bạn có thể sẽ cần khi mô tả London

  • Tính từ: it’s exciting, busy, hectic, cosmopolitan, multicultural, unique. It’s historic but modern at the same time, it’s a thriving, prosperous city, it’s fashionable, lively, fun…
  • Các hoạt động: London is famous for its history, culture, art, museums. Tourists go there to see Big Ben, The Tower of London, Buckingham Palace, Trafalgar Square etc. You can get a fantastic view of the city from the ‘London Eye’. It’s also famous for its theatres and shows in the West End, its shops, restaurants and nightlife. There are endless things to see and do.
  • Những điểm không tốt khi nói về London: London is expensive, crowded, stressful, polluted. The underground system is dirty, travel is overpriced and unpleasant. The cost of living is high (shopping, house prices etc.), the locals are always in a hurry and can be unfriendly, there are social problems (like you can find in most big cities).

II. Mô tả một sự kiện (describe an event)

Hãy xem một câu hỏi mẫu:

Describe a recent event that made you happy. You should say:

  • · when and where it was
  • · who was involved
  • · what happened
  • · and explain why it made you happy.

Gựi ý trả lời cho câu hỏi trên. Những cụm từ được gạch chân là những cụm từ mà một người bản xứ rất hay dùng trong những câu mô tả một sự kiện. Hãy ghi nhớ chúng !

1. When and where: my friend’s birthday party, last Saturday evening, we went for a meal in an Italian restaurant.

2. Who: there were about 10 of us, he invited some close friends and work colleagues, most of them were people I’ve known sinceuniversity.

3. What happened: we met at the restaurant, I gave my friend a present and a birthday card, we ordered some food, while we ate dinnereveryone chatted, after the main course the waiter brought out a cake and we sang ‘Happy Birthday’, everyone went home quite late.

4. Why it made me happy: it was great to get together with old friends, I had some interesting conversations, it was a good opportunity to catch up with what my friends had been up to, it was a nice way to wind down after a hard week at work, the food was delicious, I went homefeeling full after a fantastic meal.

III. Mô tả một đồ vật (describe an object)

Khi mô tả một đồ vật bạn sẽ phải trả lời những câu hỏi bên dưới:

  • What size is it?
  • What shape is it?
  • What color is it?
  • What’s it made of?
  • What does it look like?
  • What’s it used for?
  • How does it work?

Trong phần thi IELTS Speaking Part 2, bạn có thể sẽ mô tả đồ vật theo những câu hỏi mẫu bên dưới:

  • · Describe something you bought recently.
  • · Describe a gift you gave or received.
  • · Describe something you own which is important to you.

Khi trả lời loại câu hỏi này, hãy ưu tiên chọn những đồ vật gần gũi với bạn và dễ dàng trong việc mô tả. Câu trả lời gựi ý bên dưới mô tả về điện thoại di động (mobile phone)

I’m going to describe my mobile phone. I bought it online / in a mobile phone shop / it was a present from…

I use the phone to keep in touch with friends and family, for communication by voice, text and email. It has various features like video, MP3 player, wireless Internet, digital camera and games. It’s easy to share photos and music. I use it for almost everything, it even has a calendar that reminds me about appointments.

My phone is an essential part of my life. It holds my contacts, my photos, my music collection. I’ve got instant access to my favourite websites. It’s like having my whole life in my pocket. I couldn’t live without it.