Đối với Ce Phan 'văn cũng là người và người cũng là văn' bởi lẽ đó mà việc nhìn nhận cách viết văn cũng nên xem như cách chúng ta điều chỉnh bản thân mình, đặc biệt là cách chúng ta thể hiện một ý tưởng nào đó. Đơn vị thấp nhất để diễn đạt ý là câu và ở bậc cao nhất là bài viết (bài luận), phần ở giữa để kết dính mọi thông tin cần truyền đạt là đoạn văn. 

Đúng chuẩn theo cách học có trình tự thì Ce Phan nên chỉ cho bạn cách hình thành các câu văn, sau đó mới hình thành đoạn và cuối cùng là viết thành bài. Tuy nhiên, đối tượng học viên và bạn đọc qua mạng internet hầu hết là những người trưởng thành vì thế mức độ tiếp thu sẽ nhanh hơn. Một bài hướng dẫn "từ A tới Z" cho cách hình thành một đoạn văn với bố cục và nội dung sẽ giúp bạn biết cách thể hiện bất kỳ một ý tưởng nào một cách rõ ràng và mạch lạc nhất. 

Một điều lưu ý là bài viết này là chuẩn mực không chỉ riêng với tiếng Anh mà còn đúng với cả tiếng Việt. Do vậy, nếu bạn không thực sự quan tâm tới tiếng Anh thì vẫn có thể tiếp tục đọc bài hướng dẫn bên dưới đây. 

(Theo dõi các bài hướng dẫn chất lượng của Ce Phan qua trang Fanpage)

A. Bố cục đoạn văn

Có 4 dạng bố cục chính trong một đoạn văn: đoạn văn diễn dịch ; đoạn văn quy nạp ; đoạn văn móc xích ; đoạn văn song hành. 

Đọan văn diễn dịch Đoạn văn quy nạp Đoạn văn móc xích Đoạn văn song hành

- Câu chủ đề 

  + câu bổ trợ 1

  + câu bổ trợ 2

  + câu bổ trợ 3..

  + câu bổ trợ 1

  + câu bổ trợ 2

  + câu bổ trợ 3..

- Câu kết luận

- Câu văn gợi ý 1

  + Câu văn bổ trợ 1'

- Câu văn gợi ý 2

   + Câu văn bổ trợ 2'

- Câu văn 1

- Câu văn 2

- Câu văn 3

...

Trong cách viết thực tế thì bạn hoàn toàn có thể kết hợp 2 hoặc 3 cách được đều cập nêu trên trong cùng một đoạn văn. Cách thông thường nhất thì phần mở bài (Introduction) và kết luận (Conclusion) của bài luận trong IELTS thì sẽ áp dụng cấu trúc móc xích. Các đoạn văn trong phần thân bài sẽ có độ dài khoảng từ 5 đến 8 câu với cách áp dụng kết hợp.

Lấy một bài tập mà Ce Phan cho học viên của mình thực hành dịch sang tiếng Anh trong chủ đề Bảo vệ môi trường

Nội dung bài luận:

[Mở bài]

Ngày nay, các chính phủ đã có rất nhiều nỗ lực nhằm giảm thiểu tác hại của ô nhiễm môi trường. Mặc dù tôi thừa nhận vai trò chủ đạo của nhà nước trong một kế hoạch bảo vệ môi trường, nhưng các cá nhân cũng phải hỗ trợ thiết thực trong từng hành động của họ để mang lại kết quả tốt hơn.

[Thân bài]

Một điều dễ dàng nhận thấy rằng các chính sách của nhà nước liên quan trực tiếp tới chất lượng môi trường ở từng địa phương. [Thật vậy, nhà nước là nơi duy nhất có quyền đưa ra các quyết định trong sự phân bổ sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Do đó, nhà nước có thể điều chỉnh các chính sách khai thác những điểm mạnh đó theo hướng bền vững với môi trường] [Việc sử dụng các nguồn năng lượng thông qua các phương tiện khác nhau cũng là một khâu quan trọng trong kế hoạch hạn chế các rủi ro về môi trường. Theo đó, nhà nước có thể định hướng phát triển các nhà máy sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo hoặc ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống giao thông công cộng]. [Một điều khác nữa mà sự hợp tác giữa các chính phủ luôn được đề cao khi mà những thảm hoạ về môi trường xảy ra trên diện rộng và có nguy cơ ảnh hưởng tới nhiều nước. Ví dụ: những đất nước ở dọc theo lưu vực sống Mekong phải cùng chia sẻ trách nhiệm về chất lượng cũng như trữ lượng nguồn nước từ thượng nguồn bởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới hệ sinh thái trong dòng sông và các khu vực xung quanh].

Trong các kế hoạch chi tiết về giảm thiểu thiệt hại cũng như bảo vệ môi trường sống lâu dài, vai trò của các cá nhân được xem là khá cần thiết. Thứ nhất, những hành vi sai trái cá nhân như vứt xả rác nơi công cộng, chặt phá rừng, sử dụng các chất độc hại ... sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường. Thứ hai, việc lựa chọn sử dụng phương tiện cá nhân, các sản phẩm nhựa ... cũng góp phần gia tăng các tác nhân gây ô nhiễm. Mặc khác, việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thường có tác dụng thiết thực hơn khi nó được thực hiện trong các việc cụ thể mà cha mẹ có thể nhắc nhở con cái. Như vậy, các cá nhân có thể tự thay đổi những hoạt động sinh hoạt thường ngày cũng như giáo dục thế hệ trẻ hơn ngay trong gia đình để góp phần làm cho môi trường sống xung quanh lành mạnh hơn.

[Kết luận]

Tóm lại, để giải quyết triệt để các vấn đề về môi trường, nhà nước bên cạnh vạch ra những chính sách đúng đắn, họ cũng cần khuyến khích các cá nhân tham gia trong từng công việc cụ thể.

 

Phân tích:

- Đoạn văn mở bài gồm 2 câu: 1 câu nêu ra vấn đề cần bàn luận, 1 câu còn lại cho biết ý kiến của người viết về trách nhiệm của nhà nước và cá nhân. Đoạn văn này được viết theo lối móc xích. 

- Đoạn văn số 1 trong phần thân bài là cách kết hợp giữa lối viết: diễn dịch + móc xích: Câu văn số 1 [màu đỏ] là câu chủ đề, các cặp câu tiếp theo được kết nối: 2 với 3 ; 4 với 5 ; 6 với 7.

- Đoạn văn số 2 trong phần thân bài là cách kết hợp giữa lối viết: diễn dịch + song hành + quy nạp: Câu văn số 1 [màu đỏ] là câu chủ đề. Câu 2,3,4 là các câu song hành giải thích cho câu văn số 1. Câu văn số 5 là câu văn có vai trò tóm lượt lại nội dung. 

Một phần đáng lưu ý khi đọc bài luận nêu trên là các từ vựng giúp các câu văn được liên kết với nhau trong các đoạn văn ở phần thân bài, lần lượt là: Thật vậy, do đó, cũng, theo đó, một điều khác nữa, ví dụ, thứ nhất, thứ hai, mặc khác, như vậy

Bên dưới đây là danh sách các từ vựng liên kết theo chức năng mà bạn cần ghi nhớ: 

Dạng liệt kê Cho ví dụ Nói chung
firstly, secondly, thirdly for example in general
first, furthermore, finally for instance generally
to begin, to conclude as follows: on the whole
next that is as a rule
Bổ sung in this case for the most part
also namely in most cases
furthermore in other words usually
moreover Kết quả Nhấn mạnh
what is more so in particular
in addition therefore particularly
besides as a result/consequence especially
above all accordingly mainly
as well (as) consequently Lặp lại, khẳng định lại
in the same way because of this/that in other words
not only ... but also thus rather
Tương tự hence to put it more simply
equally for this/that reason Cách khác, cách thay thế
likewise so that alternatively
similarly in that case rather
correspondingly under these circumstances on the other hand
in the same way Sự suy đón the alternative is
Chuyển qua ý mới then another possibility would be
now, in other words Ý trái ngược
as far as x is concerned in that case instead
with regard/reference to otherwise conversely
as for ... this implies that ... on the contrary
it follows that if so/not in contrast
turning to Trình bày một điều rõ ràng in comparison
Tóm lượt obviously Nói nhượng bộ
in conclusion clearly even though
to conclude naturally however
in brief of course however much
to summarise as can be expected nevertheless
overall surely still
therefore after all yet

(Hãy giúp Ce Phan chia sẻ bài viết hay này tới bạn bè, Ce Phan sẽ tặng bạn phần bài tập thực hành cho bài học này ngay sau khi soạn xong)

B. Nội dung của đoạn văn

Có 8 loại đoạn văn tiếng Anh khác nhau, và mỗi loại sẽ có những cụm từ và câu văn đặc trưng. Bài viết này đề cập tới các mẫu câu trong đoạn văn định nghĩa và đoạn văn phân loại.

1. Đoạn văn định nghĩa (Definition Paragraph)

Đoạn văn định nghĩa là đoạn văn được dùng để giải thích ngữ nghĩa, chức năng và nguồn gốc của sự vật, hiện tượng. Loại đoạn văn này được dùng cả trong văn học thuật và trong tiểu thuyết. Để viết đoạn văn định nghĩa người viết nên tập trung vào vai trò của chủ đề trong văn cảnh rồi đưa ra ý kiến của mình sau đó giải thích.

Ví dụ: Một đoạn văn viết để định nghĩa về loài gây hại (pest).

Những từ sau có thể giúp bạn viết một đoạn văn định nghĩa đạt yêu cầu.

- is defined as

Ví dụ: A pest is defined as any animal or plant that damages crops, forests, or property.

Loài gây hại được định nghĩa như một loại động vật hoặc thực vật gây hại tới cây trồng, rừng cây hoặc tài sản.

- is a kind of

Ví dụ: A pest is a kind of animal or plant that damages crops, forests, or property.

Loài gây hại là một loại động vật hoặc thực vật gây hại tới cây trồng, rừng cây hoặc tài sản.


2. Đoạn văn phân loại (Classification Paragraph)

Đoạn văn phân loại là đoạn văn được dùng để phân chia vấn đề của đoạn văn theo những văn cảnh cụ thể. Sự phân loại ấy có thể diễn ra ở nhiều mức độ. Thứ nhất là ngữ nghĩa (so sánh sự khác nhau về nghĩa của các vật) sau đó là về mặt ngôn ngữ và ngoài ra còn nhiều mặt khác nữa.

Khi viết đoạn văn phân loại bạn nên nhóm những sự việc hoặc ý kiến theo những phạm trù cụ thể. Điều đó sẽ giúp đoạn văn của bạn logic và khoa học hơn.

Ví dụ: Đoạn văn viết về hai nguồn năng lượng khác nhau. (two types of energy resources.)

Những từ sau có thể giúp bạn viết một đoạn văn phân loại tốt.

- is a kind of

Ví dụ: Coal is a kind of non-renewable resource.

Than đá là một dạng tài nguyên không tái tạo.

- can be divided into

Ví dụ: Energy resources can be divided into two types.

Các nguồn năng lượng có thể được chia thành hai loại.

- is a type of

Ví dụ: Coal is a type of non-renewable resource.

Than đá là một loại tài nguyên không tái tạo.

- falls under

Ví dụ: Coal falls under the category of non-renewable resources.

Than thuộc thể loại tài nguyên không tái tạo.

- belongs to

Ví dụ: Coal belongs to the category of non-renewable resources.

Than đá thuộc loại tài nguyên không tái tạo.

- is a part of

Ví dụ: Coal is a part of the category of non-renewable resources.

Than đá là một phần của các loại tài nguyên không tái tạo.

- fits into

Ví dụ: Coal fits into the category of non-renewable resources.

Than đá phù hợp với nhóm các loại tài nguyên không tái tạo.

- is grouped with

Ví dụ: Coal is grouped with non-renewable resources.

Than đá được nhóm với các nguồn tài nguyên không tái tạo.

- is related to

Ví dụ: Coal is related to other non-renewable resources.

Than đá liên quan đến các nguồn tài nguyên không tái tạo khác.

- is associated with

Ví dụ: Coal is associated with other non-renewable resources.

Than đá liên quan với các nguồn tài nguyên không tái tạo khác.


3. Đoạn văn miêu tả (Description Paragraph)

Đoạn văn miêu tả là đoạn văn được dùng để tả người, địa điểm hoặc sự vật, giúp bạn mường tượng trong đầu một số hình ảnh về những gì đang diễn ra. Đoạn văn miêu tả nên được viết một cách rõ ràng, chi tiết và được đưa ra theo trình tự thời gian.

Ví dụ: Đoạn văn viết để miêu tả gấu Bắc cực hay một đoạn văn viết để tiêu tả vị trí địa lý của Canada.

Những từ sau có thể giúp bạn viết một đoạn văn miêu tả tốt:

Đặc tính (Properties)

- Size:

Ví dụ: Polar bears are big in size.

Gấu bắc cực có kích thước lớn.

- Colour

Ví dụ: Polar bears are usually white in colour.

Gấu Bắc cực thường có màu trắng.

- Shape

Ví dụ: Polar bears have a special shape.

Gấu Bắc cực có một hình dáng đặc biệt.

- Purpose

Ví dụ: The purpose of the polar bear’s fur is to keep it warm.

Lông của gấu Bắc Cực có mục đích giữ ấm.

 

Kích thước (Measurement)

- Length

Ví dụ: The length of a polar bear’s claws is 20 cm.

Chiều dài móng vuốt một chú gấu Bắc cực là 20 cm.

- Width

Ví dụ: The width of a polar bear’s head is about 50 cm.

Chiều rộng đầu một chú gấu Bắc cực là khoảng 50 cm.

- Weigh

Ví dụ: Polar bears weigh up to 650 kg.

Gấu Bắc cực nặng tới 650 kg.

- Speed

Ví dụ: Polar bears can swim at a speed of 40 km per hour.

Gấu Bắc cực có thể bơi với tốc độ 40 km mỗi giờ.

Sự giống nhau (Analogy)

- Is like

Ví dụ: A polar bear is like other bears in shape.

Một con gấu bắc cực cũng có hình dạng như các con gấu khác.

- Resemble

Ví dụ: A polar bear resembles other bears in shape.

Một con gấu bắc cực có hình dạng giống như các con gấu khác.

 

Vị trí (Location)

- In

Ví dụ: Most of Canada’s manufacturing is located in Ontario and Quebec.

Hầu hết các xưởng sản xuất của Canada nằm ở Ontario và Quebec.

- Below

Ví dụ: Most of Ontario is below Hudson Bay.

Hầu hết Ontario dưới vịnh Hudson.

- Beside

Ví dụ: Quebec is located beside Ontario.

Quebec nằm bên cạnh Ontario.

- Near

Ví dụ: Many companies are located near Toronto.

Nhiều công ty đang nằm gần Toronto.

- North/east/south/west

Ví dụ: Ontario is west of Quebec.

Ontario là phía tây của Quebec.


4. Đoạn văn so sánh (Compare and Contrast Paragraph)

Đoạn văn so sánh là đoạn văn được dùng để đưa ra những điểm tương đồng và khác biệt giữa người, địa điểm, sự vật và ý kiến.

Ví dụ: Đoạn văn viết để so sánh thời tiết ở Vancouver và Halifax.

Những từ sau có thể giúp bạn viết một đoạn văn so sánh tốt:

Điểm tương đồng (Similarities)

- Similar to

Ví dụ: Spring weather in Vancouver is similar to spring weather in Halifax.

Mùa xuân ở Vancouver tương tự như mùa xuân ở Halifax.

- Both

Ví dụ: Both Vancouver and Halifax have rain in the spring.

Cả Vancouver và Halifax đều có mưa vào mùa xuân.

- Also

Ví dụ: Halifax also has a rainy spring season.

Halifax cũng có mưa vào mùa xuân.

- Too

Ví dụ: Halifax has a rainy spring season, too.

Halifax cũng có mưa vào mùa xuân mưa.

- As well

Ví dụ: As well, Halifax has rainy spring season.

Cũng như vậy, Halifax có mưa vào mùa xuân.

 

Điểm khác biệt (Differences)

- On the other hand

Ví dụ: On the other hand, winter is much colder in Halifax.

Mặt khác, mùa đông ở Halifax lạnh hơn rất nhiều nhiều.

- However

Ví dụ: However, winter is much colder in Halifax.

Tuy nhiên, mùa đông ở Halifax lạnh hơn nhiều.

- But

Ví dụ: Vancouver has a mild winter, but Halifax has a cold one.

Vancouver có một mùa đông ôn hòa, nhưng Halifax có một mùa đông rất lạnh.

- In contrast to

Ví dụ: In contrast to Vancouver, Halifax has a cold winter.

Ngược lại với Vancouver, Halifax có một mùa đông lạnh.

- Differ from

Ví dụ: Halifax differs from Vancouver by having a cold winter.

Halifax có một mùa đông lạnh khác với Vancouver.

- While

Ví dụ: While Vancouver has a mild winter, Halifax has a cold winter.

Trong khi Vancouver có một mùa đông ôn hòa thì Halifax có một mùa đông lạnh.


5. Đoạn văn tường thuật (Sequence Paragraph)

Đoạn văn tường thuật là đoạn văn được dùng để kể cho người đọc những điều diễn ra trong câu chuyện.

Đoạn văn tường thuật được dùng phổ biến nhất trong tiểu thuyết. Chúng thường bao gồm tất cả các yếu tố cần thiết cho sự phát triển của hành động như: người giữ vai trò chính, sự bố trí, sự sắp đặt, mục đích, mục tiêu, sự trở ngại, đỉnh điểm và sự giải quyết.

Chính vì vậy đoạn văn tường thuật thường yêu cầu người viết sắp xếp sự kiện theo thứ tự liên tục hoặc theo trình tự thời gian. Phần thân của đoạn văn tường thuật thường gồm nhiều yếu tố nhưng nếu viết đúng cách, nét nổi bật của đoạn văn sẽ là hành động chứ không phải là miêu tả.

Ví dụ: Một đoạn văn đưa ra quá trình trở thành thủ tướng của một người.

Những từ sau có thể giúp bạn viết một đoạn văn tường thuật tốt:

Theo thứ tự (Order)

- First, second, third, etc.

Ví dụ: First, you need to become a leader of a political party. Second, you need to win a seat in the House of Commons. Third, your party must have a majority of seats.

Đầu tiên, bạn cần phải trở thành một nhà lãnh đạo của một đảng chính trị. Thứ hai, bạn cần phải có được một vị trí trong Hạ viện. Thứ ba, bên bạn phải chiếm được đa số phiếu.

- In the beginning

Ví dụ: In the beginning, you need to become a leader of a political party.

Lúc bắt đầu, bạn cần phải trở thành một nhà lãnh đạo của một đảng chính trị.

- Before

Ví dụ: Before becoming the prime minister, you need to become the leader of a political party.

Trước khi trở thành thủ tướng, bạn cần phải trở thành người lãnh đạo của một đảng chính trị.

- Then

Ví dụ: Then, you must win a seat in the House of Commons.

Sau đó, bạn phải có được một vị trí trong Hạ viện.

- After

Ví dụ: After winning a seat in the House of Commons, you must make sure you have a majority of seats.

Sau khi giành một ghế trong Hạ viện, bạn phải chắc chắn rằng bạn có đa số phiếu.

- Finally

Ví dụ: Finally, after all these steps, you can call yourself the prime minister.

Cuối cùng, sau tất cả các bước này, bạn có thể tự gọi mình là thủ tướng.

- At last

Ví dụ: At last, you can call yourself the prime minister.

Cuối cùng, bạn có thể gọi mình là thủ tướng.

- Subsequently

Ví dụ: Subsequently, you must make sure you have a majority of seats in the House of Commons.

Sau đó, bạn phải chắc chắn rằng bạn có đa số phiếu trong Hạ viện.

 

Thời gian (Time)

- Recently

Ví dụ: She was recently elected prime minister.

Gần đây cô đã được bầu làm Thủ tướng.

- Previously

Ví dụ: She is the new prime minister. Previously, she worked as a lawyer in Toronto.

Cô là Thủ tướng mới. Trước đó, cô đã làm luật sư ở Toronto.

- Afterwards

Ví dụ: She won the party leadership last year. Afterwards, she won the election.

Cô đã giành được lãnh đạo đảng năm ngoái. Sau đó, cô giành chiến thắng trong cuộc bầu cử.

- When

Ví dụ: When she won the party leadership, she was still working as a lawyer.

Khi cô giành được lãnh đạo đảng, cô ấy vẫn đang làm luật sư.

- After

Ví dụ: After winning a seat in the House of Commons, you must make sure you have a majority of seats.

Sau khi giành một ghế trong Hạ viện, bạn phải chắc chắn rằng bạn có đa số phiếu.


6. Đoạn văn lựa chọn (Choice Paragraph)

Đoạn văn lựa chọn là đoạn văn mà bạn cần phải quyết định sẽ lựa chọn đối tượng, ý tưởng hoặc hành động nào mà bạn thích. Thông thường bạn sẽ cần đưa ra ý kiến của bạn về sự lựa chọn của mình (hành động hoặc hiện tượng).

Ví dụ: Một đoạn văn viết để nói xem bạn sẽ thích chơi khúc côn cầu hay lacrosse (môn thể thao dùng vợt để bắt và ném bóng).

Những từ sau có thể giúp bạn viết một đoạn văn lựa chọn tốt:

Quan điểm (Point of View)

- In my opinion

Ví dụ: In my opinion, hockey is more fun than lacrosse.

Theo quan điểm của tôi, khúc côn cầu chơi vui hơn lacrosse.

- Belief

Ví dụ: My belief is that hockey is more fun than lacrosse.

Tôi tin là khúc côn cầu chơi vui hơn lacrosse.

- Idea

Ví dụ: My idea is that hockey is more fun than lacrosse.

Ý tưởng của tôi là khúc côn cầu chơi vui hơn lacrosse.

- Understanding

Ví dụ: My understanding is that hockey is more fun than lacrosse.

Theo tôi thấy, khúc côn cầu chơi vui hơn lacrosse.

- I think that

Ví dụ: I think that I would prefer to play hockey and not lacrosse.

Tôi nghĩ mình sẽ thích chơi khúc côn cầu hơn là lacrosse.

- I consider

Ví dụ: I consider hockey to be more exciting than lacrosse.

Tôi thấy khúc côn cầu thú vị hơn lacrosse.

- I believe

Ví dụ: I believe hockey is more exciting than lacrosse.

Tôi tin là khúc côn cầu thú vị hơn lacrosse.

- It seems to me

Ví dụ: It seems to me that hockey is more exciting than lacrosse.

Dường như với tôi khúc côn cầu thú vị hơn lacrosse.

- I prefer

Ví dụ: I prefer hockey over lacrosse.

Tôi thích khúc côn cầu hơn lacrosse.

 

Ý kiến cá nhân (Personal Opinions)

- Like/dislike

Ví dụ: I like the sport of hockey because it is fast and exciting.

Tôi thích môn thể thao khúc côn cầu vì nó nhanh và thú vị.

- Hope

Ví dụ: I hope that I can play hockey in the future.

Tôi hy vọng rằng mình có thể chơi khúc côn cầu trong tương lai.

- Feel

Ví dụ: I feel that hockey is my favorite sport.

Tôi cảm thấy rằng khúc côn cầu là môn thể thao yêu thích của tôi

 


7. Đoạn văn giải thích (Explanation Paragraph)

Đoạn văn giải thích là đoạn văn mà trong đó bạn cần phải giải thích hoặc đưa ra lý do xảy ra sự việc nào đó. Thông thường trong các chuyên ngành nghiên cứu về xã hội bạn sẽ cần phải tìm hiểu nguyên nhân và kết quả của một sự kiện nào đó.

Ví dụ: Một đoạn văn viết để giải thích tại sao có rất nhiều người Châu Âu di cư đến Canada trong khoảng thế kỷ 19.

Những từ sau có thể giúp bạn viết một đoạn văn giải thích tốt:

Nguyên nhân (Cause)

- Because

Ví dụ: People moved to Canada from Europe during the nineteenth century because they had poor living conditions in Europe.

Người dân từ châu Âu di chuyển đến Canada trong thế kỷ XIX vì họ có điều kiện sống khó khăn ở châu Âu.

- Since

Ví dụ: Since living conditions in Europe were terrible, many people moved to Canada.

Vì điều kiện sống ở châu Âu rất khủng khiếp, nhiều người đã chuyển đến sống ở Canada.

- As a result of

Ví dụ: People moved to Canada from Europe as a result of poor living conditions in Europe.

Việc người dân di chuyển từ châu Âu đến Canada là một kết quả của điều kiện sống nghèo nàn ở châu Âu.

- Is due to / was due to

Ví dụ: The large influx of people to Canada was due to economic pressures in Europe.

Dòng người lớn đổ về sống ở Canada là do áp lực kinh tế ở châu Âu.

 

Kết quả (Effect)

- Therefore

Ví dụ: Living conditions in Europe were terrible. Therefore, many people moved to Canada for a better life.

Điều kiện sống ở châu Âu quá khủng khiếp. Do đó, nhiều người đã chuyển đến Canada để có một cuộc sống tốt hơn.

- Thus

Ví dụ: Living conditions in Europe were terrible. Thus, many people moved to Canada for a better life.

Điều kiện sống ở châu Âu quá khủng khiếp. Vì vậy, nhiều người đã chuyển đến Canada để có một cuộc sống tốt hơn.

- Consequently

Ví dụ: Living conditions were terrible in Europe. Consequently, many people moved to Canada.

Điều kiện sống ở châu Âu quá khủng khiếp. Hậu quả là, nhiều người đã chuyển đến Canada.

- Hence

Ví dụ: Living conditions were terrible in Europe. Hence, many people moved to Canada.

Điều kiện sống ở châu Âu quá khủng khiếp. Do đó, nhiều người đã chuyển đến Canada.

- It follows that

Ví dụ: Living conditions were terrible in Europe. It follows that many people moved to Canada.

Điều kiện sống ở châu Âu quá khủng khiếp. Dẫn tới việc có nhiều người đã chuyển đến Canada.

- If … then

Ví dụ: If living conditions were better in Europe, then fewer people would have moved to Canada.

Nếu điều kiện sống ở châu Âu tốt hơn, thì sẽ ít người hơn chuyển đến Canada.


8. Đoạn văn đánh giá (Evaluation paragraph)

Đoạn văn đánh giá là đoạn văn mà trong đó bạn sẽ đưa ra lời nhận xét, đánh giá của bạn về người, ý kiến hoặc những hành động có thể xảy ra. Bạn cần phải đánh giá dựa trên những tiêu chuẩn nhất định. Khi viết dạng đoạn văn này bạn có thể đưa ra lời đánh giá và gợi ý trước rồi củng cố những ý kiến đó bằng cách đưa ra hệ tiêu chuẩn của bạn.

Ví dụ: Một đoạn văn viết để đánh giá xem có nên sử dụng thuốc trừ sâu cho việc trồng trọt hay không.

Những từ sau có thể giúp bạn viết một đoạn văn đánh giá tốt:

Tiêu chuẩn đánh giá (Criteria)

- Good / bad

Ví dụ: The use of pesticides such as DDT is bad for the environment.

Việc sử dụng thuốc trừ sâu như DDT là có hại cho môi trường.

- Correct / incorrect

Ví dụ: The belief that pesticides must be used is incorrect.

Niềm tin cho rằng thuốc trừ sâu phải được sử dụng là không chính xác.

- Moral / immoral

Ví dụ: The use of pesticides to control pests is immoral because it harms the environment.

Việc sử dụng thuốc trừ sâu để kiểm soát sâu bệnh là vô đạo đức vì nó gây hại cho môi trường.

- Right / wrong

Ví dụ: It is wrong to use pesticides because they harm the environment.

Đó là sai lầm khi sử dụng thuốc trừ sâu vì chúng gây hại cho môi trường.

- Important / trivial

Ví dụ: The issue of pesticides is an important one because it affects the environment.

Các vấn đề về thuốc trừ sâu là một điều quan trọng vì nó ảnh hưởng đến môi trường.

 

Sự khuyến nghị (Recommendation)

- Suggest

Ví dụ: I suggest that pesticides should not be used to control pests.

Tôi đề nghị rằng thuốc trừ sâu không nên được sử dụng để kiểm soát sâu bệnh.

- Recommend

Ví dụ: I recommend that pesticides should not be used because they are harmful to the environment.

Tôi khuyến nghị rằng thuốc trừ sâu không nên được sử dụng vì chúng có hại cho môi trường.

- Advice

Ví dụ: I would advise farmers not to use pesticides if possible.

Tôi sẽ tư vấn cho nông dân rằng họ không sử dụng thuốc trừ sâu nếu có thể.

- Argue

Ví dụ: I would argue that pesticides should not be used because they harm the environment.

Tôi cho rằng thuốc trừ sâu không nên được sử dụng vì chúng gây hại cho môi trường.


Để sử dụng linh hoạt khi bạn bắt đầu viết một bài luận, trước tiên hãy thực hành riêng cho mỗi loại. Ce Phan biết rằng sẽ tốn một khoảng thời gian nhất định để bạn làm quen với những kỹ thuật như trên, nhưng dù sao đi nữa KỸ NĂNG VĂN CHƯƠNG sẽ đi theo bạn trong suốt cuộc đời của mình. 

Nếu bạn vẫn còn thấy khó khăn trong việc tự học, hãy đăng ký một khóa học tại CEP để Ce Phan chỉ dẫn kỹ hơn cho từng kỹ thuật trên. Đăng ký tại đây!

Hãy ủng hộ bài viết của Ce Phan bằng cách chia sẻ hoặc để lại đánh giá của bạn bên dưới bài viết này hoặc trò chuyện với Ce Phan qua trang Fanpage: https://www.facebook.com/Eng.passion/